Relativsatz (Mệnh đề quan hệ)

Bằng việc sử dụng các mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể bổ sung thông tin cho 1 câu mà không cần xây dựng thêm một câu mới.

Ví dụ:  Ich mag die Männer. Sie schönen Augen haben.

         > Ich mag die Männer, die schönen Augen haben.

Chúng ta xây dựng mệnh đề quan hệ theo các bước sau:

  1. Thêm dấu phẩy.
  2. Đặt thông tin bổ ngữ sau dấu phẩy.
  3. Đại từ quan hệ được chia theo vị trí của từ mà nó bổ nghĩa trước đó.

Ví dụ: Sie ist die Frau, die ich gestern sah. (Cô ấy là người phụ nữ tôi thấy ngày hôm qua.)

Để chia chính xác đại từ quan hệ sau dấu phẩy ta cần nắm rõ bảng sau:

 

Nominativ

Genitiv

Dativ

Akkusativ

feminin

die/welche

deren

der/welcher

die/welche

maskulin

der/welcher

dessen

dem/welchem

den/welchen

neutral

das/welches

dessen

dem/welchem

das/welches

Plural

die/welche

deren

denen/welchen

die/welche

 

Ví dụ: Er ist Tim, dessen Katze blau ist. (Đó là Tim, người có con mèo màu xanh.)

 

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Adj-endungen
Adj-endungen

Chia đuôi tính từ trong tiếng Đức là ngữ pháp quan trọng cần nắm rõ

Pretäritum(Imperfekt)
Pretäritum(Imperfekt)

Bên cạnh Perfekt chúng ta còn sử dụng Pretäritum để xây dựng câu ở thì quá khứ

Bài 1: Personalpronomen (đại từ nhân xưng)
Bài 1: Personalpronomen (đại từ nhân xưng)

Trình độ A2 này cần thiết và là bước nền Personalpronomen (đại từ nhân xưng) tảng vô cùng quan trọng để các Học viên có thể học lên trình độ B1.

Bài 2: Trennbare Verben(Động từ tách)
Bài 2: Trennbare Verben(Động từ tách)

các cách học tiếng đức hiệu quả đơn giản dễ hiểu, tận dụng các lợi thế trung tâm đưa ra các bài học bổ ích này

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
Zalo chat