Cách sử dụng giới trạng từ (Präpositionaladverbien) trong tiếng Đức

Đối với động từ đi kèm giới từ, ta có thể thay thế cụm giới từ + danh từ bằng một số trạng từ nhất định. Có 2 nhóm giới trạng từ, chia theo nhóm các giới từ bắt đầu bằng phụ âm và các nhóm giới từ bắt đầu bằng nguyên âm.

Khái niệm

Trong ngữ pháp tiếng Đức, đối với động từ đi kèm giới từ cố định, ta có thể thay thế cụm giới từ + danh từ bằng một số trạng từ nhất định. Chúng có vai trò thay thế cho cụm giới từ và danh từ đã nhắc đến trong câu trước, hoặc, sẽ đề cập trong câu sau đó. Giới trạng từ có tác làm cho câu văn ngắn gọn hơn và tránh việc lặp từ. 

Ví dụ:

Herr Balder erzählt:

Ich habe viel Stress bei meiner Arbeit. Manchmal ärgere ich mich darüber. (= über die Arbeit) 

Ich interessiere mich sehr für die Kultur. Meine Frau interessiert sich auch dafür. (= für die Kultur)

Như trong hai ví dụ trên, có xuất hiện các trạng từ bắt đầu bằng da-, được gọi là giới trạng từ.

Cách tạo giới trạng từ

  1. Đối với các giới từ bắt đầu bằng phụ âm

da + Präposition

V.d.: dafür, damit, davon, dabei...

  1. Đối với các giới từ bắt đầu bằng nguyên âm

Đối với các giới từ bắt đầu bằng nguyên âm, hãy thêm -r- để dễ phát âm hơn

da + r + Präposition 

V.d.: da(r)über, da(r)auf, da(r)an,...

Erinnern Sie sich an Ihren ersten Sprachkurs? - Ja, ich erinnere mich daran. (= an den Sprachkurs)

Ärgern Sie sich über schlechtes Wetter? - Nein, ich bin nicht wütend darüber. (= über schlechtes Wetter)

Denkst du oft an deine Arbeit? - Ja, ich denke oft daran. (= an die Arbeit)

Lưu ý

Chỉ sử dụng giới trạng từ thay thế khi sự vật sự việc đã được đề cập tới ở câu trước, hoặc có một mệnh đề phụ giải thích ở ngay sau đó.

Giới trạng từ chỉ có thể được sử dụng để thay thế các đồ vật và sự việc (sự kiện). Đối với danh từ chỉ người và động vật, ta sử dụng đại từ nhân xưng:

học tiếng Đức

Mẫu câu ví dụ về giới trạng từ

Denkst du oft an deinen Vater? – Ja, ich denke oft an ihn. (= an meinen Vater)

Ärgerst du dich über deine Schwester? – Nein, ich ärgere mich nicht über sie. (= über meine Schwester)

 

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Ngữ pháp tiếng Đức không còn là chuyện khó
Ngữ pháp tiếng Đức không còn là chuyện khó

Cùng tìm hiểu ngữ pháp tiếng Đức và các tips học hiệu quả cho bạn trong bài viết này.

Bài 1: Verb-Endungen (chia động từ)
Bài 1: Verb-Endungen (chia động từ)

. Die Verb-Endungen im Präsens sind gleich bei er und sie

 einfache Frage bilden (cách xây dựng câu hỏi đơn giản)
einfache Frage bilden (cách xây dựng câu hỏi đơn giản)

xây dựng câu hỏi là 1 kỹ năng cơ bản thiết yếu khi học tiếng Đức

Bài 12:  Wo Wohin Woher?
Bài 12: Wo Wohin Woher?

các cách học tiếng đức hiệu quả đơn giản dễ hiểu, tận dụng các lợi thế trung tâm đưa ra các bài học bổ ích này

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat