Một số cách dùng của động từ AUSGEBEN, AUSGEHEN

Trong tiếng Đức, có nhiều cách để hình thành nên một động từ. Có những động từ được kết hợp từ cùng một tiền tố nhưng gốc động từ khác nhau và ngược lại, điều này cũng đem đến ý nghĩa hoàn toàn khác biêt. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trường hợp này thông qua hai động từ AUSGEBEN và AUSGEHEN. Hãy cùng note lại cách sử dụng cũng như ý nghĩa của hai động từ này trong bài học dưới đây mà Phuong Nam Education tổng hợp được nhé!

Các cách sử dụng của động từ ausgeben và ausgehen

 

Hai cách dùng của động từ Ausgeben

Cấu trúc 1: sich ausgeben als (sich jd/etwas ausgeben) 

Ý nghĩa: Tự coi mình/ cái gì là

Ví dụ: Er gibt sich als Deutscher aus ( aber er ist nicht)

Anh ta tự coi mình là người Đức (Nhưng thực tế không phải vậy)

 

Cấu trúc 2: ausgeben für + A ( für etwas ausgeben)

Ý nghĩa: Tiêu, xài, sử dụng( thời gian, tiền bạc)cumk 

Ví dụ: Seine Frau gibt für die Schmuck viel Geld aus

Vợ anh ta xài quá nhiều tiền vào việc mua sắm nữ trang

Động từ Ausgeben miêu tả việc chi tiêu tiền 

 

Hai cách dùng của động từ Ausgehen

Cấu trúc 1: ausgehen auf + A (auf etw ausgehen)

Ý nghĩa: Nhắm vào, quan tâm vào điều gì/đặt mục tiêu hoàn thành cái gì

Ví dụ: Er geht nur auf seinen Vorteil aus

( Anh ta chỉ nhắm vào/quan tâm vào lợi ích riêng của anh ta mà thôi)

“Ausgehen auf” biểu đạt việc hướng đến, nhắm đến điều gì 

Cấu trúc 2: ausgehen von + D ( von etw ausgehen)

Ý nghĩa: Bắt nguồn từ/ bắt đầu/dựa vào

Ví dụ: Wir sollen von diesem Punkt ausgehen ( chúng ta nên bắt đầu từ điểm này)

 

Bài tập về cách sử dụng động từ AUSGEBEN, AUSGEHEN

Chọn đáp án cho phù hợp với các câu sau

1, Er hätte nicht zu viel Geld….. die Kleidung ……. sollen.

A. für, ausgeben

B. von, ausgehen

C. gibt sich, aus

2,  Sie …..als die gute Lehrerin.

A. geht aus auf

B. gibt sich aus

C. geht aus

3, Jens...Spaß...

A. gibt für, aus

B. geht von, aus

C. geht auf, nur

Đáp án

1. A

2. B

3. C

Qua một số cấu trúc và cách sử dụng của hai động từ ausgeben và động từ ausgehen mà Phuong Nam Education vừa mới cung cấp, hy vọng các bạn đã có thể biết thêm được kiến thức mới và có thể vận dụng, sử dụng các cấu trúc này trong giao tiếp một cách hiệu quả nhất. Nếu các bạn muốn nhận thêm nhiều bài học hay về ngữ pháp, từ vựng tiếng Đức ở mọi trình độ A1 đến C1 thì trang web hoctiengduc.com của Phuong Nam Education sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp bạn củng cố, bổ sung thêm kiến thức, làm nền tảng vững chắc cho bản thân. Phuong Nam Education luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong việc học ngoại ngữ. Chúc bạn học tiếng Đức thật giỏi và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống!

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Relativpronomen - Đại từ quan hệ
Relativpronomen - Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ trong tiếng Đức là gì, cách dùng ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Reflexivpronomen - Đại từ phản thân
Reflexivpronomen - Đại từ phản thân

Reflexivpronomen - Đại từ phản thân có nghĩa là gì, cách dùng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Adjektiv als neutrale Nomen  - Tính từ  được dùng như danh từ giống trung
Adjektiv als neutrale Nomen - Tính từ được dùng như danh từ giống trung

Nắm chắc ngữ pháp Adjektiv als neutrale Nomen để nói tiếng Đức tự nhiên hơn. Ngữ pháp này không chỉ được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng...

Bài 1: Reflexivpronomen (đại từ phản thân)
Bài 1: Reflexivpronomen (đại từ phản thân)

Reflexivpronomen (đại từ phản thân) bài này giúp bạn nắm bắt rõ hơn về ngữ pháp này

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat