Bài 1: Reflexivpronomen (đại từ phản thân)

1. Verben mit Reflexivpronomen nennt man reflexsive Verben

2. Das Reflexivpronomen zeigt zurück auf das Subjekt: Ich freue mich.

3. Das Reflexivpronomen für sie/er/es im Singular und für sie/Sie im Plural heißt "sich"

 

Liste der reflexiven Verben

reflexive Verben Bedeutungen
sich bedanken cảm ơn
sich beeilen nhanh chóng
sich befinden cảm thấy, nhận thấy
sich beschweren than phiền
sich bewerben ứng tuyển / đăng ký
sich entschießen quyết định
sich ereignen xảy ra
sich erholen phục hồi
sich erkälten bị cảm lạnh
sich erkundigen hỏi thăm
sich irren phạm lỗi
sich kümmern chăm sóc
sich schämen xấu hổ
sich verhalten giữ gìn
sich verlassen tin tưởng
sich verlieben yêu mến
sich wundern ngạc nhiên
sich vorstellen tự giới thiệu

 

z.B: ich kümmere mich um meine Kinder und meine Eltern. 

(tôi chăm sóc những đứa con và cha mẹ của tôi)

Er muss sich beeilen.

(anh ta phải nhanh lên)

die Frau beschwert sich immer noch.

(bà ấy lúc nào cũng than phiền)

>>
xem thêm: http://hoctiengduc.com/

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Bài 2 würd mit Infinitiv
Bài 2 würd mit Infinitiv

các cách học tiếng đức hiệu quả đơn giản dễ hiểu, tận dụng các lợi thế trung tâm đưa ra các bài học bổ ích này

Bài 3: Câu với mệnh đề phụ
Bài 3: Câu với mệnh đề phụ

các cách học tiếng đức hiệu quả đơn giản dễ hiểu, tận dụng các lợi thế trung tâm đưa ra các bài học bổ ích này

Bài 4 :Hai động từ nguyên mẫu trong các thì
Bài 4 :Hai động từ nguyên mẫu trong các thì

Hai động từ nguyên mẫu trong các thì, tận dụng các lợi thế trung tâm đưa ra các bài học bổ ích này

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Phuong Nam Education - Hotline: 1900 2615 - 0919 407 100
https://zalo.me/763249852984448050