Không tìm thấy nội dung phù hợp
Du học nghề Đức Du học Đại học
Hotline: 1900 7060  ·  (028) 3622 8849
Tài liệu  /  Từ vựng · A1  /  Bài 2a: Die Berufe (Nghề nghiệp)
A1 Từ vựng

Bài 2a: Die Berufe (Nghề nghiệp)

Bài 2a: Die Berufe (Nghề nghiệp)

Beruf,-e (nghề nghiệp)

Cách nói nghề nghiệp chia theo giới tính

Die .... - in Nữ
Die Arztin Nữ Bác sĩ
Die Pilotin Cơ trưởng
Die Kellnerin Nữ Bồi bàn
Die Ingenieurin Kỹ sư
Die Friseurin Thợ cắt tóc
Die Flugbegleiterin Tiếp viên hàng không
Die Fahrerin Tài xế
Die Lehrerin Cô giáo

 

Der .... Nam
Der Arzt Nam Bác sĩ
Der Pilot Cơ trưởng
Der Kellner Nam Bồi bàn
Der Ingenieur Kỹ sư
Der Friseur Thợ cắt tóc
Der Flubegleiter Tiếp viên hàng không
Der Fahrer Tài xế
Der Lehrer Thầy giáo

Lưu ý

Nghề nghiệp ở tiếng Đức sẽ được chia theo giới tính. Nếu là nam, tên nghề vẫn để như bình thường. Còn nếu là nữ, phía sau tên nghề phải có thêm đuôi -in.

Để hỏi nghề, chúng ta có thể dùng mẫu câu sau đây:

Trong trường hợp lịch sự, trang trọng:

A: Was sind Sie von Beruf? hoặc

A: Was machen Sie beruflich?

(A: Ông/ Bà/ Ngài làm nghề gì?)

B: Ich bin ...... von Beruf. hoặc

B: Ich arbeite als Lehrerin bei Phuong-Nam-Education.

(B: Tôi làm.... hoặc

B: Tôi làm giáo viên tại trung tâm Phương Nam Education)

Trong trường hợp bình thường, thân mật:

A: Was bist du von Beruf? hoặc 

A: Was machst du beruflich?

(A: Bạn làm nghề gì?)

B: Ich bin ...... von Beruf. hoặc 

B: Ich arbeite als Lehrerin bei Phuong-Nam-Education.

B: Tôi làm.... hoặc

B: tôi làm giáo viên tại trung tâm Phương Nam Education)

Lưu ý

Nếu như bạn trả lời rằng bạn còn là sinh viên (Ich bin Student/ Studentin) thì sẽ không nói "von Beruf" ở phía sau. Vì sinh viên không được coi là một nghề

A: Was bist du von Beruf?

B: Ich bin Student.

Chia sẻ Facebook
Đăng ký tư vấn miễn phí
Messenger