Bài 17: WG (phòng trọ)

Dialog 1:

A: Kommt ihr heute mit ins Konzert?

     Im „Sinkkasten“ spielt eine tolle Band.

(các  cậu có đến buổi hòa nhạc không? Tại „Sinkkasten“ có ban nhạc tuyệt lắm.)

B: Tut mir Leid, heute kann ich nicht.

(Tiếc quá, hôm nay không đi được)

C: Ich auch nicht.

(Mình cũng vậy)

A: Schade. Warum nicht?

(Tiếc quá. Tại sao không?)

C: Ich muss zu Hause bleiben und lernen, weil wir am Montag ein Diktat schreiben.

(Mình phải ở nhà và học bài, vì vào thứ hai chúng mình có bài thu hoạch phải viết.)

B: Und ich muss mit meiner kleinen Schwester in die Disko gehen, obwohl ich dazu überhaupt keine Lust habe. Aber sie darf abends nicht allein weg, da muss ich halt manchmal mit.

(Và mình phải đi cùng đứa em gái đến sàn nhảy, mặc dù mình không có hứng chút nào. Nhưng nó không được phép ra ngoài 1 mình vào ban đêm, nên mình phải đi cùng.)

 

Dialog 2

A: Wohnst du noch bei deinen Eltern?

(Bạn vẫn đang sống cùng ba mẹ hả?)

B: Nein, ich musste ausziehen, weil ich ja jetzt in Münster studiere.

(Không, tớ đã phải chuyển ra ngoài, vì tớ hiện giờ đang theo học ở bang Münster)

A: Hast du da eine eigene Wohnung?

(Bạn có 1 căn phòng ở đó à?)

B: Ja, ich wohne mit zwei anderen Studentinnen zusammen.

(Ừ, tớ sống cùng 2 sinh viên nữ khác)

A: Und? Wie ist das in einer Wohngemeinschaft?

(Và? Cuộc sống ở phòng trọ đó như thế nào?)

B: ich finde es ganz gut, obwohl ich manchmal Probleme mit dem Chaos in der Küche habe.

(Mình cảm thấy nó cũng tốt, mặc dù đôi lúc mình cũng có vài vấn đề với sự bừa bộn trong nhà bếp.)

A: Das kann ich gut verstehen. Ich war ja auch mal in einer WG. Da war immer die Hölle los: Musik, Partys, dauernd fremde Leute in der Wohnung. Nach vier Monaten bin ich wieder zurück zu meinen Eltern, weil ich einfach meine Ruhe haben wollte.

(Điều đó tớ có thể hiểu rất rõ. Tớ cũng từ sống trong 1 phòng trọ. Lúc nào cũng có chuyện xảy ra: Nhạc, Tiệc tùng, người lạ. Sau 4 tháng thì tớ chuyển lại về nhà bố mẹ, vì tớ cần sự yên tĩnh.)

B: ach, die vielen Leute stören mich eigentlich nicht, obwohl ich auch manchmal gerne allein bin.

(Uhm, có nhiều người không làm phiền tớ lắm, mặc dù tớ thỉnh thoảng thích ở 1 mình hơn.)

Xem thêm: http://hoctiengduc.com/v25/Bai-5-die-Uhrzeiten-thoi-gian.html

Clicken Sie hier bitte (track 1, track 2)

Click vào đây để nghe

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Im Supermarkt - Từ vựng tiếng Đức chủ đề trong siêu thị
Im Supermarkt - Từ vựng tiếng Đức chủ đề trong siêu thị

Im Supermarkt - Từ vựng tiếng Đức chủ đề trong siêu thị là chủ điểm từ vựng không thể bỏ quan khi học tiếng Đức.

Der Garten - Từ vựng tiếng Đức chủ đề khu vườn
Der Garten - Từ vựng tiếng Đức chủ đề khu vườn

Từ vựng tiếng Đức chủ đề Der Garten (Khu vườn) với những vật dụng và các hoạt động làm vườn quen thuộc.

Ordinalzahlen auf Deutsch - Số thứ tự trong tiếng Đức
Ordinalzahlen auf Deutsch - Số thứ tự trong tiếng Đức

Chúng ta sử dụng số thứ tự khi muốn liệt kê và xếp thức tự cho một danh sách nào đó. Tùy thuộc vào từ loại văn bản mà ta sẽ viết số thứ tự theo...

Die Farben - Màu sắc
Die Farben - Màu sắc

Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không có màu sắc? Chắc chắn mỗi người đều có một màu sắc ưu thích riêng của mình. Bạn đã biết cách viết...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat